Đang trực 24/7 · Sài Gòn, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Vũng Tàu Gọi 028 7777 6126

Bảng giá cứu hộ ô tô

Giá cứu hộ ô tô 2026 theo loại xe: một mức cho 10 km đầu, cộng tiền mỗi km tiếp theo. Kèm cách tính, phụ thu và hơn 20 giá tổng đài đã báo cho khách thật.

Trên trang này
  1. Bảng giá cứu hộ ô tô theo loại xe
  2. Phụ thu và phần tính thêm
  3. Cứu hộ ô tô bao nhiêu tiền 1 km?
  4. Cách tính giá một chuyến
  5. Giá đã báo cho khách thật (tháng 9 và 10/2026)
  6. Vì sao cùng quãng đường mà giá khác nhau?
  7. Có xuất hóa đơn không?
  8. Hỏi nhanh

Giá cứu hộ ô tô của Cứu Hộ 689 năm 2026: xe 4 đến 7 chỗ đi dưới 10 km giá 800.000 đến 900.000đ, mỗi km tiếp theo 30.000đ; xe tải và xe khách tính theo tải trọng, số chỗ. Bảng áp dụng từ 06/01/2026; tổng đài luôn báo giá trọn chuyến trước khi điều xe. Gọi 028 7777 6126 hoặc gửi vị trí qua Zalo để nghe giá.

Bảng giá cứu hộ ô tô theo loại xe

Loại xe10 km đầuMỗi km tiếp theo
Xe 4 đến 7 chỗ, xe tải dưới 1 tấn800.000 đến 900.000đ30.000đ
Xe 16 chỗ, xe tải 1 đến 1,5 tấn900.000 đến 1.000.000đ30.000đ
Xe 30 chỗ, xe tải 1,5 đến 2,5 tấn1.200.000 đến 1.400.000đ30.000đ
Xe 35 đến 45 chỗ, xe tải 2,5 đến 5 tấn1.400.000 đến 1.600.000đ30.000đ
Xe 45 chỗ, xe tải 5 đến 8 tấn1.700.000 đến 1.900.000đ35.000đ
Xe trên 8 tấn2.000.000 đến 2.500.000đ50.000 đến 100.000đ

Giá có thể điều chỉnh theo giá nhiên liệu. Chuyến trên 100 km báo giá trọn gói. Bảng dùng chung cho cứu hộ ô tô, cứu hộ xe tải, chở xe ô tô đi tỉnh và cứu hộ cao tốc.

Xe sàn chở Mitsubishi Pajero Sport trắng
Xe 7 chỗ như chiếc Mitsubishi Pajero Sport này tính theo dòng đầu bảng giá.

Phụ thu và phần tính thêm

  • Ban đêm, thời tiết xấu, xe khóa bánh: phụ thu 100.000 đến 300.000đ.
  • Phí trạm thu phí trên tuyến đi (nếu có) tính thêm.
  • Xe kẹt trong tầng hầm: phí đưa xe lên mặt đường báo riêng; một ca ngày 28/10/2026 báo 1.500.000đ đưa lên, 900.000đ chở đi.
  • Xe tải đang chở hàng, xe giá trị lớn, ca dùng cẩu (lật, sa lầy, sập hố): báo giá riêng sau khi xem ảnh.

Cứu hộ ô tô bao nhiêu tiền 1 km?

Sau 10 km đầu, xe con và xe tải tới 5 tấn tính 30.000đ mỗi km; xe tải 5 đến 8 tấn 35.000đ; xe trên 8 tấn 50.000 đến 100.000đ. 10 km đầu luôn tính trọn một mức theo loại xe, kể cả khi chỉ kéo 2 đến 3 km.

Cách tính giá một chuyến

  • Xe 5 chỗ, kéo 25 km: 10 km đầu 800.000 đến 900.000đ, cộng 15 km x 30.000đ = 450.000đ. Tổng 1.250.000 đến 1.350.000đ.
  • Xe tải 2,5 tấn, kéo 25 km: 10 km đầu 1.400.000 đến 1.600.000đ, cộng 15 km x 30.000đ = 450.000đ. Tổng 1.850.000 đến 2.050.000đ. Ca thật ngày 26/10/2026 từ cầu vượt An Sương về Dĩ An báo 2.050.000đ, sau đó giảm còn 1.700.000đ.
  • Xe tải trên 8 tấn, kéo 30 km: 10 km đầu 2.000.000 đến 2.500.000đ, cộng 20 km x 50.000 đến 100.000đ. Tổng 3.000.000 đến 4.500.000đ, chưa gồm hàng trên xe.

Giá đã báo cho khách thật (tháng 9 và 10/2026)

Những giá dưới đây lấy từ cuộc gọi thật vào tổng đài; giá mỗi chuyến tùy điểm đón, điểm giao và tình trạng xe.

TuyếnXeGiá đã báo
Đảo Kim Cương (Thủ Đức) về trạm đăng kiểm Nhà BèXe 4 đến 7 chỗ, bán tải800.000đ
Bạch Đằng (gần sân bay) về ngã tư Bình TháiXe con800.000đ
Tô Ký (Quận 12) về gần KCN Vĩnh LộcXe con900.000đ
Trường Sơn (Tân Bình) về Tô Hiến Thành (Quận 10)Xe 16 chỗ900.000đ
Đường Đồng Khởi (Biên Hòa) về gara gầnXe 5 chỗ900.000đ
Thủ Đức về xưởng gần nhấtXe con900.000đ
Nguyễn Bình (Nhà Bè) về Phạm HùngXe con1.000.000đ
Lạc Long Quân về Hiệp Bình Chánh (Thủ Đức)Xe 7 chỗ1.000.000đ
Suối Tiên về ngã tư GaXe 7 chỗ1.000.000đ
Mạc Đĩnh Chi (Quận 1) về đại lý ở An SươngBán tải1.050.000đ, có hóa đơn
Tân Sơn (Tân Bình), kéo càngXe 16 chỗ1.200.000đ
Bình Lợi (Bình Thạnh) về An SươngXe tải van có hàng1.200.000đ
VSIP 1 (Thuận An) về Gò VấpXe 5 chỗ1.300.000đ
Thảo Điền về Võ Thị Sáu (Biên Hòa)Xe 4 chỗ1.600.000đ
Ngã tư Thủ Đức về Biên HòaXe con1.700.000đ
Nguyễn Duy Trinh (Thủ Đức) về ngã tư Bình ChuẩnBán tải1.800.000đ
Khu công nghệ cao, xe buýt điện khoảng 12 tấnCẩu lớn2.000.000đ
Quận 10 về hãng xe trên quốc lộ 51 (Bà Rịa)Xe 7 chỗ2.500.000đ
Long Khánh về Tam Bình (Thủ Đức)Xe 7 chỗ3.300.000đ
Ngã tư Tân Phong (Biên Hòa) về Long Hải, cần cẩuXe tải 1 tấn3.500.000đ
Đức Hòa (Long An) về Cát LáiĐầu kéo4.500.000đ
Gần Đại Nam về Bàu BàngXe tải 4 chân không hàng5.000.000đ
Lái Thiêu (Bình Dương) ra Phan ThiếtXe con6.000.000đ
Bà Điểm (Hóc Môn) về chợ Tánh LinhXe tải 3,7 tấn6.000.000đ

Vì sao cùng quãng đường mà giá khác nhau?

  • Loại xe: xe con, xe 16 chỗ, xe tải mỗi loại một mức 10 km đầu.
  • Hàng trên xe: xe tải chở hàng nặng cần xe kéo lớn hơn.
  • Cách đưa xe lên: chở sàn bình thường rẻ hơn ca phải cẩu, đưa lên từ hầm, kéo ra khỏi hố.
  • Giờ và thời tiết: ban đêm, mưa bão có phụ thu.
  • Đường đi: có qua trạm thu phí hay không.

Có xuất hóa đơn không?

Có. Báo thông tin công ty khi gọi để tổng đài xuất hóa đơn; khách làm hồ sơ bảo hiểm cũng nên lấy hóa đơn.

Hỏi nhanh

Gọi xe cứu hộ có phải trả tiền ngay cả khi chỉ kéo 2 km?

Có. 10 km đầu tính trọn một mức theo loại xe; xe con 800.000 đến 900.000đ.

Bảo hiểm xe có trả tiền cứu hộ không?

Tùy hợp đồng. Nhiều hợp đồng bảo hiểm vật chất xe có hỗ trợ chi phí cẩu kéo khi tai nạn; gọi công ty bảo hiểm trước khi kéo và giữ hóa đơn cứu hộ.

Gọi 112 có miễn phí kéo xe không?

112 là số tìm kiếm, cứu nạn; kéo, chở xe hỏng về gara là dịch vụ của đơn vị cứu hộ, có tính phí. Khi nào bảo hiểm hoặc hãng trả thay, xem gọi cứu hộ có mất tiền không.

Giá ban đêm có cao hơn không?

Có phụ thu 100.000 đến 300.000đ; tổng đài báo trước khi điều xe.

Cập nhật 29/10/2026.

Xe đang hỏng? Gọi ngay, xe tới tận nơi.

028 7777 6126