Trên trang này
Giá cứu hộ ô tô của Cứu Hộ 689 năm 2026: xe 4 đến 7 chỗ đi dưới 10 km giá 800.000 đến 900.000đ, mỗi km tiếp theo 30.000đ; xe tải và xe khách tính theo tải trọng, số chỗ. Bảng áp dụng từ 06/01/2026; tổng đài luôn báo giá trọn chuyến trước khi điều xe. Gọi 028 7777 6126 hoặc gửi vị trí qua Zalo để nghe giá.
Bảng giá cứu hộ ô tô theo loại xe
| Loại xe | 10 km đầu | Mỗi km tiếp theo |
|---|---|---|
| Xe 4 đến 7 chỗ, xe tải dưới 1 tấn | 800.000 đến 900.000đ | 30.000đ |
| Xe 16 chỗ, xe tải 1 đến 1,5 tấn | 900.000 đến 1.000.000đ | 30.000đ |
| Xe 30 chỗ, xe tải 1,5 đến 2,5 tấn | 1.200.000 đến 1.400.000đ | 30.000đ |
| Xe 35 đến 45 chỗ, xe tải 2,5 đến 5 tấn | 1.400.000 đến 1.600.000đ | 30.000đ |
| Xe 45 chỗ, xe tải 5 đến 8 tấn | 1.700.000 đến 1.900.000đ | 35.000đ |
| Xe trên 8 tấn | 2.000.000 đến 2.500.000đ | 50.000 đến 100.000đ |
Giá có thể điều chỉnh theo giá nhiên liệu. Chuyến trên 100 km báo giá trọn gói. Bảng dùng chung cho cứu hộ ô tô, cứu hộ xe tải, chở xe ô tô đi tỉnh và cứu hộ cao tốc.

Phụ thu và phần tính thêm
- Ban đêm, thời tiết xấu, xe khóa bánh: phụ thu 100.000 đến 300.000đ.
- Phí trạm thu phí trên tuyến đi (nếu có) tính thêm.
- Xe kẹt trong tầng hầm: phí đưa xe lên mặt đường báo riêng; một ca ngày 28/10/2026 báo 1.500.000đ đưa lên, 900.000đ chở đi.
- Xe tải đang chở hàng, xe giá trị lớn, ca dùng cẩu (lật, sa lầy, sập hố): báo giá riêng sau khi xem ảnh.
Cứu hộ ô tô bao nhiêu tiền 1 km?
Sau 10 km đầu, xe con và xe tải tới 5 tấn tính 30.000đ mỗi km; xe tải 5 đến 8 tấn 35.000đ; xe trên 8 tấn 50.000 đến 100.000đ. 10 km đầu luôn tính trọn một mức theo loại xe, kể cả khi chỉ kéo 2 đến 3 km.
Cách tính giá một chuyến
- Xe 5 chỗ, kéo 25 km: 10 km đầu 800.000 đến 900.000đ, cộng 15 km x 30.000đ = 450.000đ. Tổng 1.250.000 đến 1.350.000đ.
- Xe tải 2,5 tấn, kéo 25 km: 10 km đầu 1.400.000 đến 1.600.000đ, cộng 15 km x 30.000đ = 450.000đ. Tổng 1.850.000 đến 2.050.000đ. Ca thật ngày 26/10/2026 từ cầu vượt An Sương về Dĩ An báo 2.050.000đ, sau đó giảm còn 1.700.000đ.
- Xe tải trên 8 tấn, kéo 30 km: 10 km đầu 2.000.000 đến 2.500.000đ, cộng 20 km x 50.000 đến 100.000đ. Tổng 3.000.000 đến 4.500.000đ, chưa gồm hàng trên xe.
Giá đã báo cho khách thật (tháng 9 và 10/2026)
Những giá dưới đây lấy từ cuộc gọi thật vào tổng đài; giá mỗi chuyến tùy điểm đón, điểm giao và tình trạng xe.
| Tuyến | Xe | Giá đã báo |
|---|---|---|
| Đảo Kim Cương (Thủ Đức) về trạm đăng kiểm Nhà Bè | Xe 4 đến 7 chỗ, bán tải | 800.000đ |
| Bạch Đằng (gần sân bay) về ngã tư Bình Thái | Xe con | 800.000đ |
| Tô Ký (Quận 12) về gần KCN Vĩnh Lộc | Xe con | 900.000đ |
| Trường Sơn (Tân Bình) về Tô Hiến Thành (Quận 10) | Xe 16 chỗ | 900.000đ |
| Đường Đồng Khởi (Biên Hòa) về gara gần | Xe 5 chỗ | 900.000đ |
| Thủ Đức về xưởng gần nhất | Xe con | 900.000đ |
| Nguyễn Bình (Nhà Bè) về Phạm Hùng | Xe con | 1.000.000đ |
| Lạc Long Quân về Hiệp Bình Chánh (Thủ Đức) | Xe 7 chỗ | 1.000.000đ |
| Suối Tiên về ngã tư Ga | Xe 7 chỗ | 1.000.000đ |
| Mạc Đĩnh Chi (Quận 1) về đại lý ở An Sương | Bán tải | 1.050.000đ, có hóa đơn |
| Tân Sơn (Tân Bình), kéo càng | Xe 16 chỗ | 1.200.000đ |
| Bình Lợi (Bình Thạnh) về An Sương | Xe tải van có hàng | 1.200.000đ |
| VSIP 1 (Thuận An) về Gò Vấp | Xe 5 chỗ | 1.300.000đ |
| Thảo Điền về Võ Thị Sáu (Biên Hòa) | Xe 4 chỗ | 1.600.000đ |
| Ngã tư Thủ Đức về Biên Hòa | Xe con | 1.700.000đ |
| Nguyễn Duy Trinh (Thủ Đức) về ngã tư Bình Chuẩn | Bán tải | 1.800.000đ |
| Khu công nghệ cao, xe buýt điện khoảng 12 tấn | Cẩu lớn | 2.000.000đ |
| Quận 10 về hãng xe trên quốc lộ 51 (Bà Rịa) | Xe 7 chỗ | 2.500.000đ |
| Long Khánh về Tam Bình (Thủ Đức) | Xe 7 chỗ | 3.300.000đ |
| Ngã tư Tân Phong (Biên Hòa) về Long Hải, cần cẩu | Xe tải 1 tấn | 3.500.000đ |
| Đức Hòa (Long An) về Cát Lái | Đầu kéo | 4.500.000đ |
| Gần Đại Nam về Bàu Bàng | Xe tải 4 chân không hàng | 5.000.000đ |
| Lái Thiêu (Bình Dương) ra Phan Thiết | Xe con | 6.000.000đ |
| Bà Điểm (Hóc Môn) về chợ Tánh Linh | Xe tải 3,7 tấn | 6.000.000đ |
Vì sao cùng quãng đường mà giá khác nhau?
- Loại xe: xe con, xe 16 chỗ, xe tải mỗi loại một mức 10 km đầu.
- Hàng trên xe: xe tải chở hàng nặng cần xe kéo lớn hơn.
- Cách đưa xe lên: chở sàn bình thường rẻ hơn ca phải cẩu, đưa lên từ hầm, kéo ra khỏi hố.
- Giờ và thời tiết: ban đêm, mưa bão có phụ thu.
- Đường đi: có qua trạm thu phí hay không.
Có xuất hóa đơn không?
Có. Báo thông tin công ty khi gọi để tổng đài xuất hóa đơn; khách làm hồ sơ bảo hiểm cũng nên lấy hóa đơn.
Hỏi nhanh
Gọi xe cứu hộ có phải trả tiền ngay cả khi chỉ kéo 2 km?
Có. 10 km đầu tính trọn một mức theo loại xe; xe con 800.000 đến 900.000đ.
Bảo hiểm xe có trả tiền cứu hộ không?
Tùy hợp đồng. Nhiều hợp đồng bảo hiểm vật chất xe có hỗ trợ chi phí cẩu kéo khi tai nạn; gọi công ty bảo hiểm trước khi kéo và giữ hóa đơn cứu hộ.
Gọi 112 có miễn phí kéo xe không?
112 là số tìm kiếm, cứu nạn; kéo, chở xe hỏng về gara là dịch vụ của đơn vị cứu hộ, có tính phí. Khi nào bảo hiểm hoặc hãng trả thay, xem gọi cứu hộ có mất tiền không.
Giá ban đêm có cao hơn không?
Có phụ thu 100.000 đến 300.000đ; tổng đài báo trước khi điều xe.
Cập nhật 29/10/2026.
